Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu

Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu

Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu

Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu

Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu
Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu
Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu
Được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam, Chuyên gia đánh giá xe Toyota Innova luôn không ngừng cải tiến với các chi tiết ấn tượng làm hài lòng khách hàng.
Đánh giá Toyota Innova: Xe đa dụng ăn khách với giá 700 - 900 triệu
  • 700 triệu - 900 triệu
  • Nhật Bản
    MPV / Minivan
  • Máy xăng
    Hộp số tự động, Hộp số sàn / số tay
Điểm mạnh
  • Thiết kế nội ngoại thất và những trang bị an toàn vượt trội
  • Độ bền cao
  • Ít tiêu hao nhiên liệu
  • Thương hiệu đại trà nên phụ tùng thay thế không khó kiếm
Điểm yếu
  • Giá khá cao
  • Xe không trang bị camera lùi
  • Không được trang bị tính năng điều khiển hành trình
  • Tay lái xe tương đối nặng khi đi trong phố

Xâm nhập vào thị trường Việt Nam vào năm 2006, Toyota Innova luôn chiếm được cảm tình từ những vị khách hàng, trở thành một trong những dòng xe MPV được ưa chuộng nhất tại Việt Nam.

 

Thông qua bài viết này, Tạp Chí Lái Xe muốn gửi đến bạn đọc những thông số mới nhất về dòng xe 7 chỗ đang làm mưa làm gió trên thị trường Việt Nam.

 

 

GIỚI THIỆU TOYOTA INNOVA

 

Toyota Innova là dòng xe MPV được phân phối 4 phiên bản, bao gồm phiên bản E,G,V, Venture. Mỗi phiên bản được ra mắt sau đều được cải tiến để hoàn thiện hơn, mang đến cho người lái cảm giác trải nghiệm xe tuyệt vời.

 

Toyota Innova
Toyota Innova

 

ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA INNOVA VỀ THIẾT KẾ NGOẠI THẤT

 

Chuyên gia đánh giá xe Toyota Innova phiên bản tiêu chuẩn khá trung tính, đường nét đơn giản và vuông vức, được đánh giá là khá phù hợp nhất với đối tượng khách hàng trên 35 tuổi. Đối với những khách hàng có nhu cầu thẩm mỹ cao hơn, Toyota cũng sẵn sàng đáp ứng bằng biến thể Venturer với một số nâng cấp ở ngoại thất.

 

Đánh giá xe Toyota Innova mặt trước xe

 

Lưới tản nhiệt được thiết kế với 6 điểm cỡ lớn tạo cho đầu x cảm giác mạnh mẽ, vững chãi.

 

Cụm đèn pha nối liền với lưới tản nhiệt bằng hai đường mạ crom, đồng thời có thiết kế hiện đại hơn với công nghệ đèn LED projector có thể tự động bật tắt và cân chỉnh độ cao góc chiếu tự động trên phiên bản V.

 

Cụm đèn sương mù được thiết kế tinh tế với hình thang sắc nét đồng bộ với đèn báo rẽ ấn tượng tạo vẻ đẹp sang trọng, hiện đại cho tạo hình cản trước.

 

Thiết kế đầu xe Toyota Innova
Thiết kế đầu xe Toyota Innova

 

Đánh giá xe Toyota Innova về phần thân xe

 

Nếu như đầu xe Toyota Innova được thiết kế khá bắt mắt thì thân xe cũng được đầu tư không kém với nhiều thiết kế hiện đại hơn so với các đối thủ cùng phân khúc.

 

Thiết kế thân xe Toyota Innova
Thiết kế thân xe Toyota Innova

 

La-zăng 5 chấu được thiết kế 2 cánh nhỏ 2 bên với kích thước 17 inch dành cho phiên bản V và 5 cánh kép với kích thước 16 inch dành cho 2 phiên bản G và E. 

 

Gương chiếu hậu của phiên bản V cũng được mạ crom và tạo hình ấn tượng, cụm gương này được tích hợp các chức năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ dạng LED và đèn chào Welcome Lamp ở phiên bản G và V giúp cho chủ sở hữu thêm phần tự hào về chiếc xe của mình.

 

Đánh giá xe Toyota Innova mặt sau xe

 

Đuôi xe cũng khá chắc chắn với cản sau thấp và nhô hẳn ra bên ngoài. Bên cạnh đó, Toyota Innova còn được trang bị mặc định đuôi lướt gió phía sau kèm đèn phanh thứ ba, nhờ đó mà đuôi xe trông rất thể thao và hiện đại hơn rất nhiều.

 

Cụm đèn hậu cũng có thiết kế bắt mắt kéo dài từ trong ra ngoài, nằm ngang theo hình chữ L. Và cụm đèn hậu này cũng tạo cho phần đuôi xe vuông vắn và vững chãi hơn.

 

Thiết kế đuôi xe Toyota Innova
Thiết kế đuôi xe Toyota Innova

 

ĐÁNH GIÁ NỘI THẤT TOYOTA INNOVA

 

Ghế ngồi và không gian hành khách

 

So với các đối thủ ở cùng phân khúc, với sự gia tăng về mặt kích thước chính giúp không gian sử dụng bên trong xe Toyota Innova có điểm cộng đầu tiên.

 

Các ghế ngồi tạo cảm giác khá thoải mái, với khoảng cách giữa các hàng ghế cũng rộng rãi, không tạo cảm giác khó chịu cho cả người lái và người ngồi sau.

 

Không gian ghế ngồi Toyota Innova
Không gian ghế ngồi Toyota Innova

 

Đối với người lái cao khoảng 1,7m có thể điều chỉnh tư thế lái phù hợp, khoảng cách lưng ghế trước đến lưng ghế thứ hai là 81cm. Ngoài ra, hàng ghế thứ hai có thể trượt linh hoạt 10cm về phía trước nên có thể chia sẻ để cả người lớn ở hàng ghế thứ 3 vẫn thấy rộng rãi.

 

Màu bọc ghế cũng là một điểm nhấn được chú ý của phần nội thất xe Toyota Innova. Đối với phiên bản Innova 2.0E và Innova G Venturer có 2 màu nội thất cam và đen cho khách hàng thoải mái lựa chọn.

 

Thêm mốt yếu tố tạo nên sự khách biệt cho xe đó chính là dải ánh sáng trên trần xe với thiết kế đèn LED dịu nhẹ hình vòng cung có thể điều chỉnh cường độ theo sở thích cũng như ánh sáng bên ngoài.

 

Ở phiên bản V, được thiết kế cao cấp hơn với hàng ghế hai chỉ có 2 ghế độc lập tích hợp bệ tì tay, không những tạo cảm giác thư giãn mà còn giúp người hàng ghế thứ 3 ra vào tự do mà không phải lật ghế trước như các phiên bản còn lại.

 

Từ trước đến nay, Innova vốn đã quan tâm đến sự thoải mái ở các vị trí ghế ngồi, thì nay mức độ quan tâm tiếp tục được cải thiện thêm. Hai dàn lạnh độc lập, đồng thời hàng ghế sau cùng có cửa gió riêng.

 

Ngoài ra, một trong những điểm bất ngờ rất lớn ở thế hệ mới này là có thể xếp tổng cộng tới khoảng 30 chai nước vào tất cả các hộc chứa, cùng một số khay và hộp chứa đồ ở các vị trí quen thuộc khác.

 

Khoang lái

 

Tay lái của xe bọc da sang trọng, mạ bạc tinh tế, và điểm xuyến chi tiết gỗ trang nhã cho cảm giác cầm lái đẳng cấp. Không chỉ vậy, tay lái còn tích hợp tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh, điện thoại rảnh tay, màn hình hiển thị đa thông tin.

 

Khoang lái xe Toyota Innova
Khoang lái xe Toyota Innova

 

Bảng đồng hồ lái của 3 phiên bản có thiết kế tương tự nhau, tuy nhiên màn hình hiển thị đa thông tin ở trung tâm cụm đồng hồ phiên bản G và V là màn hình TFT 4.2 inch còn phiên bản E là loại đơn sắc thông thường.

 

Vô-lăng Toyota Innova
Vô-lăng Toyota Innova

 

Hệ thống giải trí

 

Ở bản Innova 7 chỗ phiên bản V, G, G Venturer bàn làm việc còn được tích hợp móc treo đồ gắn ở lưng ghế trước giúp người ngồi sau có thể thoải mái để các vật dụng cần thiết. Thật tiện lợi khi bên dưới còn có ổ cắm điện 12V, xóa tan luôn nỗi lo các thiết bị làm việc hoặc giải trí di động hết năng lượng.

 

Hệ thống giải trí Toyota Innova
Hệ thống giải trí Toyota Innova

 

Tuy nhiên, thiết kế hai chiếc bàn này còn tồn tại nhược điểm, đó là không thể điều chỉnh độ cân bằng khi lưng ghế phía trước bị thay đổi độ ngả.

 

Bên cạnh đó, Toyota Innova còn được trang bị các tiện ích:

  • Đầu DVD 1 đĩa 6 loa tích hợp màn hình cảm ứng 7 inch, có thể phát AM/FM, AUX,USB, Bluetooth.
  • Cổng kết nối HDMI/Wifi.
  • Chức năng điều khiển bằng giọng nói, đậm chất công nghệ.
  • Với phiên bản E và G, người lái và hành khách vẫn được phục vụ bằng hệ thống âm thanh CD 1 đĩa, 6 loa, AM/FM, AUX, USB, Bluetooth.

 

Hệ thống điều hòa

 

Với thiết kế mỗi hàng ghế đều có hốc gió riêng, rất hữu dụng trong điều kiện thời tiết nhiệt đới nóng ẩm của miền Nam và miền Trung, hay mùa đông giá lạnh ở vùng cao Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc.

 

Bản G và V là điều hòa tự động trong khi bản E chỉnh tay, vị trí hàng ghế giữa có riêng nút điều chỉnh mức gió khá tiện lợi.

 

Hệ thống điều hòa Toyota Innova
Hệ thống điều hòa Toyota Innova

 

Khoang hành lý

 

Khoang hành lý với thể tích lên đến 758L, giúp người dùng có thể thoải mái sử dụng để đựng những hành lý lớn, thậm chí là tất cả vật dụng cho một chuyến dã ngoại gia đình tầm 4 đến 5 người.

 

Khoang hành lý Toyota Innova
Khoang hành lý Toyota Innova

 

VẬN HÀNH

 

Các phiên bản Toyota Innova đều sử dụng động cơ xăng I4 2.0L, mã hiệu 1TR-FE, nhưng được nâng cấp lên VVT-i kép. Đây là động cơ được đánh giá:

  • Có tỷ số nén khá ổn
  • Giảm ma sát hoạt động
  • Giúp công suất và mô-men xoắn cao hơn
  • Tiết kiệm nhiên liệu hơn
  • Tiếng ồn động cơ cũng được giảm đáng kể so với các đối thủ cùng phân khúc trên thị trường ô tô

 

Động cơ Toyota Innova
Động cơ Toyota Innova

 

Kết hợp với động cơ này là hộp số tự động 6 cấp trên phiên bản G và V, một bước tiến vượt trội từ hộp số tự động 4 cấp trên thế hệ trước, hộp số sàn 5 cấp vẫn được trang bị cho phiên bản E.

 

Điều tuyệt vời hơn nữa là tất cả các phiên bản đều được trang bị 2 chế độ vận hành ECO Mode và POWER Mode, điều này giúp người lái tùy chỉnh được những phong cách lái theo ý muốn.

 

Mức tiêu thụ nhiên liệu theo công bố của Toyota đối với phiên bản V là 11.4L/100km dành cho đô thị, 7.8L/100km dành cho đường trường và 9,1L/100kkm dành cho địa hình hỗn hợp

 

HỆ THỐNG AN TOÀN

 

Với mức giá được đánh giá khá cao so với thị trường ô tô hiện nay nên hệ thống an toàn của xe cũng được đầu tư khá chất lượng để có thể song hành cùng mức giá này.

 

Hệ thống an toàn chủ động:

  • Phanh trước đĩa thông gió, phanh sau tang trống
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống hỗ trợ phanh gấp BA
  • Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống ổn định thân xe điện tử VSC
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
  • Đèn báo phanh khẩn cấp EBS
  • Cảm biến lùi

 

Hệ thống an toàn bị động:

  • Túi khí người lái và hành khách phía trước
  • Túi khí đầu gối người lái
  • Túi khí bên hông phía trước
  • Túi khí rèm
  • Công tắc tắt túi khí
  • Móc ghế an toàn cho trẻ em ISOFIX
  • Khung xe GOA
  • Cột lái tự đổ
  • Ghế có cấu trúc giảm chấn thương đốt sống cổ

 

CẢM GIÁC LÁI

 

Được trang bị với hộp số tự động cùng động cơ được đánh giá khá ổn giúp cho việc sang số trở nên nhẹ nhàng, êm ái. Động cơ cũng không bị chuyển trạng thái đột ngột, nhờ đó tối ưu hóa trạng thái hoạt động và gián tiếp giảm mức tiêu thụ nhiên liệu.

 

Ở những địa hình thông thường, xe cũng được đánh giá là khá linh hoạt thích nghi giúp quá trình vận hành trở nên êm ái cho người lái.

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT TOYOTA INNOVA

 

Thông số kỹ thuật các phiên bản của dòng xe Toyota Innova
Thông số kỹ thuật các phiên bản của dòng xe Toyota Innova

 

TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA INNOVA

 

Đối với bất kì loại xe nào cũng đều có ưu và nhược điểm riêng. Quan trọng nhất là khách hàng tìm ra những tiêu chí nào phù hợp với mình, về cả thiết kế lẫn giá thành.

 

Xe Toyota Innova được với tất cả các ưu khuyết điểm có chủ định chứ không phải do hạn chế về khả năng của nhà sản xuất. Đó là sự hoàn hảo, với quan niệm không có gì là tuyệt vời nhất.

 

Bạn đánh giá thế nào về mẫu xe Toyota Innova này? Nếu vẫn còn phân vân, hãy cùng Tạp Chí Lái Xe tìm hiểu thêm những thông tin đánh giá xe 4 bánh trên thị trường để giúp bạn có được sự lựa chọn tốt nhất.

 

>>> NGUỒN: TỔNG HỢP ( TẠP CHÍ LÁI XE)



Các tin đánh giá khác