Quy trình xử lý các lỗi vi phạm giao thông đường bộ tại Việt Nam 2020

Quy trình xử lý các lỗi vi phạm giao thông đường bộ tại Việt Nam 2020

Quy trình xử lý các lỗi vi phạm giao thông đường bộ tại Việt Nam 2020

Quy trình xử lý các lỗi vi phạm giao thông đường bộ tại Việt Nam 2020

Quy trình xử lý các lỗi vi phạm giao thông đường bộ tại Việt Nam 2020
Quy trình xử lý các lỗi vi phạm giao thông đường bộ tại Việt Nam 2020
Quy trình xử lý các lỗi vi phạm an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam

Nhằm tránh các lỗi vi phạm không đáng hoặc có lý lẽ để phản biện trong những trường hợp bị xử oan, người tham gia giao thông cần biết và nắm rõ các quy định liên quan đến xử phạt giao thông đường bộ tại Việt Nam. Ngoài các lỗi vi phạm thì quy trình xử phạt cũng là một phần rất quan trọng, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết.

 

 

1. Người có quyền dừng phương tiện khi đang tham gia lưu thông

 

Không phải bất cứ ai đều có quyền dừng phương tiện của bạn lại trong quá trình tham gia giao thông đường bộ. Để đảm bảo an toàn cho bản thân, cần biết chỉ những trường hợp dưới đây mới có quyền yêu cầu dừng xe khi đang lưu thông:

- Cảnh sát giao thông

- Lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã

- Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành

 

Ngoài các lực lượng nêu trên, tuyệt đối không dừng xe khi được yêu cầu bởi bất kỳ ai khác.

 

>> Xem ngay: Thông tin về quy định học thi bằng lái xe ô tô năm 2020 mà bạn cần phải biết

 

2. Trường hợp CSGT được phép dừng xe bạn

 

Tùy vào đối tượng được nêu ở phần trên sẽ có những trường hợp yêu cầu dừng xe khác nhau.

 

2.1 Cảnh sát giao thông

 

Cảnh sát giao thông là lực lượng quen thuộc nhất mà những người tham gia điều khiển phương tiện giao thông thường gặp. Tuy nhiên, không phải trong bất kể trường hợp nào lực lượng này cũng có quyền yêu cầu dừng xe. Các trường hợp được cho phép cụ thể là:

- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện, ghi nhận các hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ.

- Trong quá trình thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên.

- Trường hợp thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc chỉ huy của Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên.

- Khi có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp Luật khác. Trong văn bản, đề nghị cần ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp.

- Có tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

 

 

Lực lượng Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe trong các trường hợp quy định
Lực lượng Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe trong các trường hợp quy định

 

Đối với những trường hợp trên, Cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu dừng xe kiểm tra các giấy tờ hành chính, đồng thời xử lý các lỗi vi phạm Luật Giao thông đường bộ.

 

2.2 Lực lượng cảnh sát khác và công an xã

 

Đối với các lực lượng này, chỉ có quyền yêu cầu người tham gia giao thông dừng xe trong trường hợp có Cảnh sát giao thông đi kèm và được huy động để đảm bảo an toàn giao thông trong hoàn cảnh: Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm giao thông.

 

 

Lực lượng cảnh sát khác và công an xã chỉ có thể yêu cầu dừng xe khi đi cùng Cảnh sát giao thông
Lực lượng cảnh sát khác và công an xã chỉ có thể yêu cầu dừng xe khi đi cùng Cảnh sát giao thông

 

2.3 Thanh tra viên và công chức thanh tra chuyên ngành

 

Thanh tra viên và công chức thanh tra chuyên ngành chỉ tham gia yêu cầu phương tiện dừng xe trong hai trường hợp sau:

 

Trường hợp 1: Buộc chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

 

 

Trường hợp thanh tra viên và công chức thanh tra chuyên ngành được phép dừng xe
Trường hợp thanh tra viên và công chức thanh tra chuyên ngành được phép dừng xe

 

Trường hợp 2: Phát hiện phương tiện giao thông có các dấy hiệu vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ. Cụ thể:

- Xe có tải trọng vượt quá quy định cho phép của cầu, đường bộ

- Phương tiện vượt khổ giới hạn cho phép của cầu, đường bộ.

- Loại xe có bánh xích lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện các biện pháp bảo vệ mặt đường theo quy định.

- Xe chở đổ đất, các loaị vật liệu xây dựng, phế liệu khác trái phép trên đường bộ hoặc hành lang an toàn giao thông đường bộ.

 

>> Xem thêm: Tổng hợp các biển báo cấm cần lưu ý năm 2020. Bạn cần xem ngay vì có rất nhiều sự thay đổi mới năm 2020

 

3. Quy trình dừng xe, các thủ tục xử phạt thực tế theo quy định

 

Đối với các trường hợp được phép dừng xe đã nêu ở phần trên, lực lượng Cảnh sát giao thông sẽ thực hiện yêu cầu theo quy trình sau:

Bước 1: Tuýt còi

Bước 2: Chào hỏi người điều khiển phương tiện

 

Lực lượng Cảnh sát giao thông phải có thái độ đúng mực, cách ứng xử phù hợp với từng đối tượng được kiểm tra. Trong quá trình chào hỏi, Cảnh sát giao thông phải đeo thẻ xanh, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn vị.

 

 

Cảnh sát giao thông mặc đồng phục, ứng xử phù hợp trong quá trình xử lý vi phạm
Cảnh sát giao thông mặc đồng phục, ứng xử phù hợp trong quá trình xử lý vi phạm

 

Bước 3: Tiến hành kiểm tra giấy tờ xe

 

Một bộ giấy tờ xe đầy đủ cho người điều khiển phương tiện giao thông bao gồm:

- Giấy phép lái xe

- Giấy đăng ký xe (cà vẹt)

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

- Một số giấy tờ khác có liên quan trực tiếp đến người, phương tiện và hoạt động vận tải.

 

Trong quá trình kiểm tra, Cảnh sát giao thông cần đối chiếu các giấy tờ với nhau. Tiếp theo, kiểm tra điều kiện tham gia giao thông của phương tiện và các hoạt động vận tải đường bộ như: Kích thước hàng hóa, phương tiện vận tải, đồ vật có cất giấu tang vật,….

 

Bước 4: Xử phạt hành vi vi phạm Luật an toàn giao thông.

 

Đối với bước này sẽ có hai trường hợp xảy ra:

 

Trường hợp 1: Xử phạt không lập biên bản (hay còn gọi là phạt nóng/ phạt tại chỗ)

 

Lực lượng Cảnh sát giao thông chỉ được quyền không lập biên bản trong các trường hợp xử phạt sau:

- Hình thức phạt cảnh cáo

- Phạt tiền tối đa 250 000 đồng đối với cá nhân và tối đa 500 000 đồng đối với tổ chức

- Nếu không lập biên bản thì Cảnh sát giao thông cần lập Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ có mẫu kèm theo.

 

Lưu ý: Mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cần lập theo đúng quy định được nêu tại Thông tư 34/2014/TT-BCA.

 

 

Cảnh sát giao thông có quyền xử lý theo các hình thức phạt nóng hoặc phạt nguội
Cảnh sát giao thông có quyền xử lý theo các hình thức phạt nóng hoặc phạt nguội

 

Trường hợp 2: Xử phạt có lập biên bản (hay còn gọi là phạt nguội)

 

Nếu hành vi vi phạm Luật an toàn giao thông không thuộc Trường hợp 1 thì Cảnh sát giao thông phải lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính cùng với việc giữ bằng lái xe. Trường hợp này, người điều khiển phương tiện cần đến Kho bạc Nhà nước đóng tiền phạt mới được phép lấy lại Giấy phép lái xe.

 

Một bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

- Biên bản vi phạm hành chính

- Quyết định xử phạt hành chính

- Các tài liệu, giáy tờ liên quan và phải được đánh bút lục

 

Lưu ý: Biên bản vi phạm hành chính phải tuân theo đúng quy định được nêu rõ tại Thông tư 34/2014/TT-BCA.

 

>> Xem ngay: 9 điều quan trọng cần lưu ý khi lái xe ô tô vào ban đêm

 

4. Quy trình để xử phạt thông qua các thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

 

Không giống như quy trình xử phạt vi phạm an toàn giao thông thực tế, quy trình xử phạt thông qua các thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ luôn bắt buộc phải lập biên bản. Các giấy tờ thủ tục tương tự như trường hợp phạt nguội được nêu ở phía trên.

 

Căn cứ pháp lý của tất cả các quy trình xử lý vi phạm an toàn giao thông được nêu trong bài viết:

1. Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

2. Luật giao thông đường bộ 2008

3. Nghị định 46/2016/NĐ-CP

4. Thông tư 01/2016

5. Thông tư 02/2014/TT-BGTVT

6. Nghị định 27/2010/NĐ-CP

 

Bài viết trên được tổng hợp từ nhiều nguồn, mang tính chất tham khảo dựa trên các điều luật giúp người đọc nắm rõ các thông tin về quy trình xử phạt hành vi vi phạm Luật an toàn giao thông. Điều này giúp hạn chế tối đa việc vi phạm cũng như giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông đường bộ.

Các bài viết khác

Thủ tục làm lại bằng lái xe máy chi tiết và mới nhất năm 2020

Khi làm mất bằng lái xe thì người điều khiển xe máy phải nắm rõ các thủ tục làm lại bằng lái xe máy để sớm làm lại bằng lái nhanh nhất có thể.

Xem thêm

Thủ tục đăng ký xe ô tô theo quy định mới nhất năm 2020

Đảm bảo đầy đủ và hợp pháp các thủ tục đăng ký xe ô tô là điều bắt buộc để xe được phép lưu thông trên đường đồng thời khẳng định chủ quyền của bạn với xe.

Xem thêm

Cách tra cứu biển số xe NHANH và CHÍNH XÁC nhất năm 2020

Cách tra cứu biển số xe ngày nay vừa tiện lợi, tiết kiệm thời gian vừa giúp cho việc mua xe cũ diễn ra nhanh chóng, an toàn, đảm bảo chất lượng và hợp pháp.

Xem thêm

Phân biệt các loại vạch kẻ đường theo quy chuẩn mới nhất

Vạch kẻ đường là một báo hiệu chỉ dẫn giao thông quen thuộc mà người tham gia có thể dễ dàng gặp trên đường. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiểu hết ý nghĩa và phân biệt rõ từng loại vạch...

Xem thêm